CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & XNK TỔNG HỢP BIỂN VIỆT

Danh mục sản phẩm

Giỏ hàng của bạn

Số sản phẩm: 0

Thành tiền: 0

Xem giỏ hàng

Sản phẩm mới

Basa Fillet
Basa Fillet Vui lòng gọi
Tôm Hùm
Tôm Hùm Vui lòng gọi
Thịt chân Ghẹ
Thịt chân Ghẹ Vui lòng gọi
Thịt Ghẹ
Thịt Ghẹ Vui lòng gọi

Thống kê

Đang online 5
Hôm nay 5
Hôm qua 25
Trong tuần 59
Trong tháng 5
Tổng cộng 10,297

Nhập khẩu cua ghẹ của Mỹ tăng

07-03-2014

Theo số liệu của Urner Barry’s, tổng khối lượng NK cua ghẹ các loại của Mỹ 9 tháng đầu năm 2013 tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái và đạt trên 200 triệu pao. Riêng khối lượng XK trong tháng 9 đạt 12 triệu pao và tăng 4,8% so với tháng 9/2012. Trong đó, Mỹ tăng NK chủ yếu là các sản phẩm vốn chiếm tỷ trọng lớn như: cua tuyết đông lạnh, cua huỳnh đế đông lạnh và các sản phẩm cua và thịt cua đông lạnh khác.

 Nhập khẩu cua ghẹ của Mỹ tăng 

Theo số liệu của Urner Barry’s, tổng khối lượng NK cua ghẹ các loại của Mỹ 9 tháng đầu năm 2013 tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái và đạt trên 200 triệu pao. Riêng khối lượng XK trong tháng 9 đạt 12 triệu pao và tăng 4,8% so với tháng 9/2012. Trong đó, Mỹ tăng NK chủ yếu là các sản phẩm vốn chiếm tỷ trọng lớn như: cua tuyết đông lạnh, cua huỳnh đế đông lạnh và các sản phẩm cua và thịt cua đông lạnh khác.

 

        Chín tháng đầu năm nay, NK cua tuyết đông lạnh vào Mỹ đạt 110,5 triệu pao và tăng 27,7% với cùng kỳ năm ngoái. Hầu hết các nhà cung cấp mặt hàng này cho Mỹ đều tăng khối lượng XK, trong đó Nga tăng mạnh nhất với 110,8% tương ứng 12,8 triệu pao, tiếp đến Greenland tăng 68,1% và Canada tăng 20,5%, riêng Trung Quốc tăng nhẹ 8,7% so với cùng kỳ năm 2012.

      Trong giai đoạn này, Trung Quốc và Argentina là 2 thị trường cùng tăng khá mạnh khối lượng XK cua huỳnh đế đông lạnh vào Mỹ lần lượt là 231,8% và 83,9%. Trong khi đó, Nga tuy là thị trường dẫn đầu về cung cấp mặt hàng này cho Mỹ nhưng lại giảm 9,4% khối lượng XK so với cùng kỳ năm ngoái.

      Đối với các sản phẩm cua ghẹ đông lạnh khác NK vào Mỹ cũng tăng tương đối khá 75% về khối lượng so với 9 tháng đầu năm ngoái và đạt gần 17 triệu pao. Canada và Việt Nam là 2 thị trường có tốc độ tăng trưởng XK mạnh nhất và cùng đạt trên 3 con số tương ứng 205,3% và 123,5% so với cùng kỳ năm 2012. Ngoài ra, Trung Quốc, Mexico và Nga cũng tăng khối lượng XK mặt hàng này vào Mỹ từ 24,1 - 73,5%.
     Bên cạnh đó, khối lượng NK thịt cua ghẹ đông lạnh của Mỹ thời gian này đạt 6,9 triệu pao và tăng 5,8%, chủ yếu tăng mạnh NK từ Philippines và Việt Nam với mức tăng 69,4% và 45,4% so với cùng kỳ năm 2012.
     Hiện nay Việt Nam cung cấp chủ yếu cho thị trường Mỹ các sản phẩm thịt cua ghẹ đông lạnh và thịt cua ghẹ tươi, thanh trùng. Tuy nhiên, khối lượng XK sản phẩm thịt cua ghẹ tươi và thanh trùng của Việt Nam vào Mỹ 9 tháng đầu năm nay lại giảm 20,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Do khối lượng XK giảm trong nhiều tháng liền từ đầu năm đến nay đã kéo Việt Nam tụt xuống vị trí thứ 6 và nhường chỗ cho thị trường Mexico trong danh sách các nhà cung cấp sản phẩm thịt cua ghẹ tươi, thanh trùng cho Mỹ trong 9 tháng đầu năm nay. 

 

NHẬP KHẨU THỊT CUA TƯƠI VÀ THANH TRÙNG CỦA MỸ, pao
Xuất xứ
T9/2013
T9/2012
Tăng/giảm (%)
9 tháng đầu năm 2013
9 tháng đầu năm 2012
Tăng/giảm (%)
Indonesia
949.325
1.257.733
-24,5
10.153.418
12.163.025
-16,5
Trung Quốc
181.505
309.559
-41,4
4.241.309
5.189.542
-18,3
Philippines
683.781
244.188
+180,0
3.346.616
2.277.156
+47,0
Venezuela
-
-
-
2.345.992
2.274.312
+3,2
Mexico
209.691
401.486
-47,8
1.866.683
2.613.033
-28,6
Việt Nam
327.268
332.679
-1,6
1.822.144
2.280.694
-20,1
Thái Lan
200.125
140.241
+42,7
1.587.629
1.564.567
+1,5
Ấn Độ
194.435
277.612
-30,0
1.234.960
1.691.938
-27,0
Canada
6.601
6.219
+6,1
105.843
132.884
-20,3
Ecuador
8.587
4.250
+102,0
79.066
36.845
+114,6
Các nước khác
27.928
95.715
-70,8
429.520
886.952
-51,6
Tổng
2.789.246
3.069.682
-9,1
27.213.180
31.110.948
-12,5

 

NHẬP KHẨU THỊT CUA ĐÔNG LẠNH CỦA MỸ, pao
Xuất xứ
T9/2013
T9/2012
Tăng/giảm (%)
9 tháng đầu năm 2013
9 tháng đầu năm 2012
Tăng/giảm (%)
Canada
360.377
347.072
+3,8
3.062.494
2.579.909
+18,7
Indonesia
164.293
76.936
+113,5
1.247.063
1.017.075
+22,6
Chile
65.997
73.175
-9,8
693.541
570.659
+21,5
Thái Lan
72.567
101.800
-28,7
639.464
729.165
-12,3
Trung Quốc
56.824
120.252
-52,7
558.996
639.651
-12,6
Việt Nam
47.441
-
-
76.502
52.628
+45,4
Venezuela
-
44.974
-
25.803
146.110
-82,3
Philippines
-
-
-
5.970
3.525
+69,4
Hàn Quốc
-
-
-
-
82.057
-
Các nước khác
58.792
72.825
-19,3
581.230
693.234
-16,2
Tổng
826.291
837.034
-1,3
6.891.063
6.514.013
+5,8